DỤNG CỤ Y KHOA KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH      WELCOME:08 AM - GOODBYE: 07 PM - KIM MINH - CHUNG TAY CHĂM SÓC SỨC KHỎE VIỆT
may do nhiet do, may kiem tra nhiet do, máy đo nhiệt độ hồng ngoại, bán máy đo nhiệt độ

Bệnh tim mạch - cao huyết áp

Chứng rối loạn nhịp tim là gì

Chứng rối loạn nhịp tim là gì

Chứng loạn nhịp tim là một vấn đề về tốc độ hoặc nhịp đập của tim. Trong loạn nhịp tim, tim có thể đập quá nhanh, quá chậm hoặc với nhịp đập bất thường.


Chứng loạn nhịp tim là một vấn đề về tốc độ hoặc nhịp đập của tim. Trong loạn nhịp tim, tim có thể đập quá nhanh, quá chậm hoặc với nhịp đập bất thường.

 

Một nhịp tim được cho là quá nhanh được gọi là nhịp tim nahnh. Một nhịp tim đập quá chậm được gọi là nhịp tim chậm.

 

Hầu hết, các rối loạn nhịp tim là vô hại, nhưng một số có thể là nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa đến tính mạng. Trong loạn nhịp tim, trái tim không thể bơm đủ máu cho cơ thể thông qua động mạch và các tĩnh mạch. Thiếu lưu lượng máu có thể gây tổn hại đến não, tim và các cơ quan khác của cơ thể.

 

Sự hiệu biết hệ thống điện của tim

Để hiểu loạn nhịp tim, nó giúp chúng ta hiểu biết hệ thống điện nội bổ của tim. Hệ thống điện của tim điều khiển tốc độ và nhịp đập của tim. Biết được hệ thống điện tạo nên nhịp đập của tim thông qua máy điện tim ECG giúp bạn hiểu rõ hơn.

 

Với mỗi nhịp đập của tim, tín hiệu điện lan truyền từ đỉnh trái tim đến phía dưới, Khi tín hiệu truyền đi, nó làm cho tim co bóp và bơm máu.

 

Mỗi tín hiệu điện bắt đầu trong một nhóm các tế bào, được gọi là nút xoang hay nút xoang nhỉ (SA). Nút SA nằm trong buốn phía trên bên phải của tim, tâm nhĩ phải. Trong trái tim người lớn khỏe mạnh ở phần còn lại, các nút xoang nhĩ phát ra một tín hiệu để bắt đầu một nhịp tim mới từ 60 ~ 100 lần một phút.

 

Từ nút xoang nhĩ, tín hiệu điện đi qua con đường đặt biệt ở bên phải và tâm nhĩ trái. Điều này làm cho tâm nhĩ co bóp và bơm máu vào 2 ngăn phía dưới của tim, gọi là tâm thất.

 

Các tín hiệu điện sau đó di chuyển xuống một nhóm các tế bào được gọi là nút nhĩ thất (AV), nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất. Ở đây, tín hiệu chậm lại một chút, cho phép thời gian tâm thất để kết thúc là tim nhận đầy máu.

 

Các tín hiệu điện sau đó rời khỏi nút AV và di chuyển dọc thêm một đường được gọi là cơn co bóp. Đường co bóp này chia thành một nhánh bên phải và một nhánh bên trái. Tín hiệu đi xuống các chi nhánh để tâm thất, khiến cúng co bóp và bơm máu đến phổi và phần còn lại của cơ thể.

 

Tâm thất sau đó thư giãn (nghỉ) và quá trình nhịp tim lại bắt đầu trong nút xoang.

 

Một vấn đề bất kỳ của một phần trong quá trình này có thể gây ra rối loạn nhịp. Vị dụ, trong rung nhĩ, một dạng phổ biến của chứng loạn nhịp tim, các tín hiệu điện đi qua tâm nhĩ trong một cách nhanh chóng và vô tổ chức. Điều này làm cho tâm nhĩ rung thay vì đồng bộ.

 

Nguyên nhân gây ra chứng loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp có thể xảy ra nếu các tín hiệu điện để điều kiển nhịp tim bị trì hoãn hoặc bị chặn lại. Điều này có thể xảy ra nếu các tế bào thần kinh đặc biệt sản xuất các tín hiệu điện không hoạt động đúng (phát hiện qua cách đo điện tâm đồ của máy điện tim ECG). Nó cũng có thể xảy ra nếu các tín hiệu điện không di chuyển thường xuyên đến tim.

 

Rối loạn nhịp cũng có thể xảy ra nếu một phần khác của tim bắt đầu sản xuất các tín hiệu điện. Điều này được làm cho các tín hiệu từ các tế bào thần kinh đặc biệt thêm vào và phá vỡ nhịp tim bất thường.

 

Hút thuốc, uống bia rượu thường xuyên và sử dụng một số loại thuốc, sử dụng thuốc theo toa, sử dụng cafe quá nhiều có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim ở một số người.

 

Căn thẳng cảm xúc hoặc tức giận có thể làm tim làm việc khó khăn hơn, làm tăng huyết áp và làm tăng sản xuất hormone căng thẳng. Đôi khi các phản ứng này có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim.

 

Một cơn đau tim hoặc điều kiện khác mà hệ thống điện thiệt hại của tim cũng có thể gây loạn nhịp tim. Ví dụng như huyết áp cao, bệnh tim mạch vành, suy tim, tuyến giáp hoặc động quá mức hoặc hoạt động kém và bệnh thấp tim.

 

Một số khuyết tập bẩm sinh có thể gây ra rối loạn nhịp tim.

 

Đôi khi, chứng rối loạn nhịp tim là không rõ nguyên nhân.

 

Ai có nguy cơ bị chứng rối loạn nhịp tim?

Loạn nhịp tim là rất phổ biến ở người lớn tuổi. Rung tâm nhĩ (dạng phổ biến) của chứng loạn nhịp tim có thể gây ra vấn đề ảnh hưởng đến hàng triệu người và con số này đang tăng lên.

 

Hầu hết các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng ảnh hưởng đến những người trên 60 tuổi. Điều này do những người lớn tuổi có nhiều khả năng bị bệnh tim và các vấn đề sức khỏe khác dẫn đến loạn nhịp tim.

 

Người lớn tuổi có xu hướng nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc gây ra chứng loạn nhịp tim.

 

Yếu tố nguy cơ gây ra loạn nhịp tim

Loạn nhịp tim phổ biến hơn ở những người có bệnh hoặc điều kiện làm suy yếu tim chẳng hạn như:

- Đau tim

- Suy tim hoặc bệnh cơ tim, làm suy yếu tim và thay đổi cách di chuey63n các tín hiệu điện thông qua tim.

- Mô tim là quá dày hoặc cứng hoặc hình thành không bình thường

- Bị rò rỉ hoặc thu hẹp van tim là cho tim làm việc quá khó khăn và có thể dẫn đến suy tim.

- Khuyết tập tim bẩm sinh có ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tim.

 

Các điều kiện khác cũng có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim, chẳng hạn như

- Huyết áp cao

- Nhiễm trùng gây tổn hại cơ tim hoặc túi xung quanh tim

- Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ huyết áp cao và bệnh tim mạch vành

- Ngưng thở khi ngủ, có thể làm cho cho tổn thương tim bởi vì tim không nhận đủ oxy

- Một tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc hoạt động kém (hormone tuyến giáp quá nhiều hoặc quá ít trong cơ thể).

 

Một số yếu tố nguy cơ khác cũng có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim như phẩu thuật tim, sử dụng các loại thuốc như cocain hoặc chất kích thích, hoặc sự mất cân bằng hoắc chất khác như kali trong máu.

 

Các dấu hiệu và triệu chứng của loạn nhịp tim là gì?

Nhiều chứng loạn nhịp tim gây ra không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng có mặt, những người phổ biến nhất là:

- Đánh trống ngực (cảm xúc tăng khi đó tim đập quá nhanh hoặc quá cứng và bỏ qua một nhịp đập).

- Tim đập với nhịp quá chậm

- Nhịp tim bất thường

- Có thể thấy như tim không còn tín hiệu đập ở giữ kỳ nghĩ của tim

 

Các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng bao gồm:

- Lo lắng

- Yếu trong người, chóng mặt, và choáng váng

- Ngất xỉu hoặc gần như ngất xỉu

- Đổ mồi hôi

- Khó thở

- Đau ngực

 

Làm cách nào để điều trị chứng loạn nhịp tim

Phương pháp điều trị loạn nhịp tim thường thông qua các loại thuốc, thủ thuật y khoa và phẩu thuật. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên điều trị loạn nhịp tim nếu nó gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như thường xuyên chóng mặt, đau ngực hoặc ngất xỉu. Loạn nhịp tim có thể gây ra suy tim, đột quỵ hoặc ngừng tim đột ngột.

 

Để chuẩn đoán tốt và nhanh nhất thì phải có một máy đo huyết áp để xem liệu nhịp tim có bất thường hay không, có nghĩa là chỉ số của giá trị đo qua máy đo huyết áp thường thay đổi liên tục và chỉ số có sự lệch sai số là quá cao qua các lần đo.

 

Sử dụng thuốc: bao gồm các loại thuốc điều trị chống loạn nhịp, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, các loại thuốc hồi phục nhịp tim bình thường, thuốc làm loãng máu,..

 

Các xét nghiệm y tế: Có thể sử dụng máy tạo nhịp tim hoạt động bình thường trở lại, sốc điện hoặc máy khử rung tim, sử dụng ống thông cắt bỏ đề điều trị nhịp tim. Sử dụng phẩu thuật ống thông cắt bỏ có thể giúp đảm bảo không có cục máu đông hình thành trong tâm nhĩ (buồng trên của tim).

 

Phẩu thuật: Điều trị bằng cách sữa van tim nếu là nguyên nhân của bệnh tim mạch vành bằng cách phẩu thuật bắc cầu động mạch vành ghép. Phẩu thuật này giúp cải thiện lưu lượng máu đến cơ tim

 

Phương pháp điều trị khác: Như nôn, giữ hơi thở của bạn và điều hòa nhịp tim, ho, đặt ngón tay của bạn lên mí mắt và nhẹ nhàng ấn xuống


Tập sống với chứng loạn nhịp tim

Cần phải có những cách thức tập chung sống với chứng loạn nhịp tim bao gồm:

 

- Chăm sóc sức khỏe liên tục: đi kiểm tra sức khỏe định kỳ tại bệnh viện, dùng thuốc theo quy định, kiểm tra tác dụng phụ của thuốc, sử dụng thuốc làm loãng máu và sử dụng các loại test kiểm tra xét nghiệm máu.

 

- Thay đổi lối sống: Giữ cho trái tim khỏe mạnh bao gồm sử dụng thực phẩm ăn uống lành mạnh, tránh bia rượu, không sử dụng nhiều muối nitrate, không ăn nhiều đường, chất béo, nên tập vận động cơ thể và tránh hút thuốc. Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý và biết quản lý căng thẳng, tránh xúc động mạnh và làm việc phải có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.

 

Y KHOA KIM MINH

 

Ý KIẾN BẠN ĐỌC
Chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp thắc mắc, tư vấn và đồng hành cùng quý khách hàng.