1 2 3
CÂY ÂM THOA 128Hz - 256Hz SỬ DỤNG TRONG KHÁM BỆNH

CÂY ÂM THOA 128Hz - 256Hz SỬ DỤNG TRONG KHÁM BỆNH

Giá: Call
14,080 đã xem
Hỗ trợ mua hàng:
ĐT: (028) 3868 7947 - (028) 6676 0244
DĐ: 0933.455.388 - 038.7410.847
DĐ: 0907.455.388 - 0902.595.377
Email 1: dungcuykhoakimminh@gmail.com
Email 2: dungcuytekimminh@gmail.com
Chat với chúng tôi:
          

CÂY ÂM THOA 128Hz - 256Hz SỬ DỤNG TRONG KHÁM BỆNH

 

Cây âm thoa kiểm tra cảm giác - rối loạn cảm giác và thính giác có nhiều tần số sử dụng khác nhau từ 128Hz đến 2048Hz và có thể kiểm tra kỹ hơn tùy theo cây âm thoa mình cần sử dụng.

 

Trong kiểm tra rối loạn thính giác: Nhờ cây âm thoa kiểm tra độ thính của tai. Nhằm tầm soát các trung tâm cảm giác  bằng nhiều cách. Giúp cho bác sĩ chuẩn đoán mức độ điếc và đưa ra lộ trình điều trị tốt hơn.

 

âm thoa kiểm tra điếc thính giác

 

 

- Weber test: Âm thoa 512 Hz đặt ở giữa đường ở trán. Người bình thường sẽ nhận được dao động đều nhau ở hai tai. Người bị điếc dẫn truyền sẽ nhận được dao động lớn hơn ở bên bị bệnh.

 

- Rinne test: Cần âm thoa đặt ở xương chũm và ấn đều; và sau đó âm thoa được đặt phía trước ống tai ngoài. Thông thường, âm dao động sẽ được nghe lớn hơn ở ống tai ngoài (không khí dẫn truyền âm thanh lớn hơn xương). Nếu ngược lại thì là điếc dẫn truyền.

 

- Thính đồ toàn bộ: Đánh giá âm đơn và người tiếp nhận lời nói và màng nhĩ đồ. Nguồn đối với âm đơn ở khoảng cách 1 hoặc 1/2 octave thì đạt được tần số từ 250 - 8000Hz. Các xét nghiệm được thực hiện bởi cả bằng dẫn truyền không khí hoặc dẫn truyền qua xương (đường âm thoa đặt ở xương chũm)

 

- Ngưỡng tiếp nhận ngôn ngữ: Được xác định như là mức độ mà người bệnh có thể nhận ra đúng 50 % các từ đôi có dấu nhấn tương đương (ví dụ cowboy). Người tiếp nhận lời nói nên ở khoảng 10 dB của trung bình âm đơn.

 

 

Sử dụng sóng âm thoa kiểm tra điếc thính giác

 

 

Dùng âm thoa kiểm tra chuẩn đoán dây thần kinh ngoại biên:

 

kiem tra rối loạn cảm giác bằng âm thoa

 

1.  Nguyên tắc khám. 

Khám cảm giác cần phải kiên nhẫn, tỉ mỉ và phải làm người bệnh yên tâm. Để người bệnh nhìn đi chỗ khách hoặc nếu cần, che mắt người bệnh.

Cần nắm vững sơ đồ vùng cảm giác, đặc biệt phải nhớ những mốc điểm  sau đây:  D5 ở ngang vú, D10 ở ngang rốn.

 

Kiểm tra cảm giác bằng âm thoa

 

2.  Kỹ thuật khám.

2.1. Cảm giác nóng;

- Cảm giác sờ: dùng bút lông hoặc một vật mềm như đầu que quấn bông quyệt vào từng da của người bệnh.

- Cảm giác đau: dùng đầu kim châm vào da.

- Cảm giác nóng lạnh: dùng hai ống nghiệm, một ống đựng nước nóng, một ống đựng nước đá đang tan, áp vào da người bệnh.  Trong khi tiến hành thăm khám cảm giác nóng để ngườibệnh nhìn đi chỗ khác, hoặc đề nghị che mắt người bệnh, tránh có ấn tượng sẵn.  Tiến hành làm từng vùng và hỏi cảm giác người bệnh. Nhiều khi cần làm vờ  để xác định chắc chắn  các cảm giác mà người bệnh  thấy.

2.2. Cảm giác sâu. 

- Cảm giác rung: dùng âm thoa (diapason) gõ mạnh cho rung rồi để vào các xương sát da như xương bánh chè, xương chày, gai xương chậu, xương khuỷu… hỏi người bệnh cảmgiác rung của các vùng xương đó.

- Cảm giác tư thế  vị trí: ngườibệnh nhắm mắt, để một ngón tay hoặc một ngón chân nào đó của bệnh ở một tư  thế hoặc một vị trí nhất định.  Đề nghị người bệnh nói cho biết tư thế và vị trí của  ngón này.  Cũng có thể bảo người bệnh để cùng ngón tay hay ngón chân  bên đối diện của tư thế, vị trí đối xứng.

Nhận biết đồ vật:  khả năng phân tích một vật để biết đó là vật gì (trong khi nhắm mắt) gồm có hai phần:

+ Phần xác định sơ cấp (sờ).

+ phần xác định cao cấp:  qua hồi ức,  con người biết đó là vật gì?.

Người bệnh nhắm mắt, đưa những đồ dùng hằng ngày  như bao diêm, bật lửa, bút máy, đồng hồ… và để cho người bệnh biết đó là vật gì.

Có thể có hai khả năng:

+  Người bệnh không biết được  vật đó tròn hay vuông, nhẵn  hay giáp  nặng  hay nhẹ.

+  Người bệnh biết được vật vuông tròn, nặng, nhẹ, dầy, mỏng… nhưng không tổng hợp được đó là vật gì, mặc dù trước đây là những vật dùng quen thuộc hàng ngày. Khi mở mắt, lúc đó người bệnh mới nhận biết được. Rối loạn này thường do tổn thương vỏ não hoặc do thể trai.

- Cảm giác đau sâu.

 

bộ âm thoa

 

II.  GIÁ TRỊ TRIỆU CHỨNG.

 1. Cảm giác nông:

Khi người bệnh không còn cảm giác nông như sờ, đau, nóng, lạnh… lúc đó gọi là mất cảm giác. Cần xác định khu trú vùng mất cảm giác và loại mất cảm giác. Thường thì  cả ba cảm giác nông:  sờ, đau, nóng lạnh đều mất. Nhưng có một trường hợp chỉ có cảm giác đau, nóng lạnh là mất, cảm giác sờ vẫn còn đó: đó là hiện tượng phân ly cảm giác, gặp trong bệnh ống sáo tuỷ.

2. Cảm giác sâu.

- Cảm giác tư  thế, vị trí: mất cảm giác tư thế, vị trí (người bệnh không biết tư  thế, vị trí ngón tay mình  hoặc không làm được như vậy  ở tay bên  đối diện), thường gặp trong bệnh Tabét và các tổn thương khác ở sừng sâu tuỷ sống hội chứng  đồi thị (Syndromes thalamiques).

- Nhận biết đồ vật:

+  Người bệnh không biết được hình thù, nặng nhẹ của vật: tổn thương võ não vùng thái dương bên đối diện.

Người bệnh không nhận biết được vật gì (xác định cao cấp) gặp trong tổn thương vỏ não hay tổn thương thể trai.

 

Bộ âm thoa

 

Âm thoa kiểm tra thính lực và cảm giác

 

 

DỤNG CỤ Y KHOA KIM MINH

 

Ý KIẾN BẠN ĐỌC

KIMICO Best Supplier

Cam kết 100% hàng chính hãng

Bán và giao hàng toàn quốc

Kinh nghiệm trên 10 năm

Hãy liên hệ với chúng tôi :

Địa chỉ : Đc: 95 Thành Thái, P.14, Q.10, Tp.HCM

Điện thoại :0933.455.388

Email :dungcuykhoakimminh@gmail.com

0933.455.388 - 0902.595.377 - 038.7410.847